Suy thận mạn đoạn cuối bên

Thảo luận trong 'Chuyện trò linh tinh' bắt đầu bởi nhngoc, 6/7/18.

Lượt xem: 11

  1. Tỉnh/Thành:

    empty
  2. Tình trạng:

    empty
  3. Giá bán:

    0 VNĐ
  4. Điện thoại:

    01664877684
  5. Địa chỉ:

    18
  6. Thông tin:

    6/7/18, 0 Trả lời, 11 Đọc
  1. nhngoc Gà con

    chắc rằng có lí do nào khác mà cái thương hiệu “kẻ giết người thầm lặng” lại được đặt cho bệnh suy thận mãn tính. Đó là một trong những căn bệnh với tỉ lệ người bệnh ngày càng ngày càng tăng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe, suy kiệt kinh tế gia đình & cộng đồng. Vậy suy thận mạn tính là gì mà nguy hiểm đến thế? Chúng ta hãy tìm hiểu thông báo tiếp sau đây!
    bệnh SUY THẬN MẠN LÀ GÌ?

    Suy thận mạn là hậu quả ở đầu cuối của các bệnh thận, tiết niệu mãn tính, làm chức năng thận giảm xút dần dần tương đồng với số lượng nephron của thận bị tổn thương kéo đến thái hóa và mất công dụng không hồi phục. Biểu hiện lâm sàng là mức lọc cầu thận giảm dần không hồi phục, tăng nitơ phi protein máu, không ổn định cân bằng nội môi, không ổn định các chức năng nội tiết của thận. Các hiện tượng bên trên nặng dần tương đồng với giảm mức lọc cầu thận, ở đầu cuối dẫn đến suy than man giai đoạn cuối, từ bây giờ hai thận mất chức năng hoàn toàn, yên cầu nên khám chữa thay thế sửa chữa thận.
    Khái niệm về bệnh thận mạn:
    Hội thận học Hoa kỳ (National Kidney Foundation – NKF) đặt ra định nghĩa về chứng bệnh thận mạn năm 2012. Định nghĩa này được cập nhất nhiều đợt vào những năm sau, gần đây đặc biệt là chỉ dẫn của hội đồng nâng cao Kết quả toàn thế giới về chứng bệnh Thận (Kidney Disease Improving Global Outcome – KDIGO) năm 2012 như sau:
    Bệnh thận mạn là thực trạng tổi thương thận về mặt cấu tạo hoặc công dụng, dấu hiệu bằng sự có mặt của albumin niệu hoặc suy giảm công dụng thận xác định qua mức lọc cầu thận (<60 ml/ph/1,73m2), hoặc những không bình thường về Hình ảnh học của thận xuất hiện bên trên 3 tháng.
    lý do mang tới suy thận mạn tính

    Hầu hết những tình trạng bệnh thận mãn tính dù khởi phát là căn bệnh cầu thận, bệnh đường ống dẫn kẻ thận rất hay bệnh mạch thận đều có có thể kéo theo suy thận mạn.
    Bệnh viêm cầu thận mạn
    Thường hay gặp nhất, chiếm xác suất 40%.
    Viêm cầu thận mạn ở phía trên có khả năng là nguyên phát hay thứ phát sau các bệnh toàn thận như lupus ban đỏ khối hệ thống, đái đường, ban xuất huyết dạng thấp.
    Bệnh viêm thận bể thận mạn
    Chiếm Phần Trăm khoảng 30%.
    cần lưu ý: viêm thận bể thận mạn bên trên những người có bệnh có viêm sỏi thận tiết niệu là lý do hay gặp ở việt nam.
    Xem thêm: Tìm hiểu dấu hiệu của thận yếu là gì để phát hiện bệnh dễ dàng
    Bệnh viêm thận kẽ
    Thường do dùng các thuốc giảm đau lâu dài hơn như Phénylbutazone, do tăng acid uric máu, tăng calci máu.
    Bệnh mạch thận
    Xơ mạch thận ôn hòa hoặc ác tính.
    Huyết khối vi mạch thận.
    Viêm quanh động mạch máu dạng nút.
    Tắc tĩnh mạch thận.
    Bệnh thận bẩm sinh khi sinh ra do di truyền hoặc không di truyền
    Thận đa nang.
    Loạn sản thận.
    biểu hiện Alport.
    Bệnh thận chuyển hóa (Cystinose, Oxalose).
    Bệnh hệ thống, chuyển hoá
    Đái tháo đường.
    các bệnh lý tạo keo: Lupus.
    Hiện nay lý do chính gây suy thận mạn ở những nước phát triển cơ bản là các bệnh chuyển hoá & mạch máu thận (Đái tháo đường, căn bệnh mạch máu thận) trong những lúc các nước đang phát triển nhóm nguyên nhân do vi trùng, viêm sỏi thận tiết niệu vẫn tồn tại chiếm với Xác Suất cao
    nguyên lý của chế độ ăn

    Giảm đạm: dùng protein quý có giá trị sinh học cao để đảm bảo đủ axít amin cơ bản quan trọng và có Phần Trăm hấp thu cao như trứng, sữa, cá, thịt nạc, tôm...
    Giàu năng lượng: 35 - 40kcal/kg cân nặng/ngày.
    Đủ vitamin, yếu tố vi lượng, chống thiếu máu.
    bảo đảm cân bằng nước, muối, ít toan, giàu canxi, ít phốt-phát.
    đồ ăn phải sử dụng
    nên dùng những loại mật mía, mật ong, kẹo ngọt, chè đường, khoai chấm đường. Bổ sung các thực phẩm có đạm quý như thịt, cá, trứng, sữa nhưng con số ít. Sử dụng nhiều chất bột ít đạm như khoai lang, khoai sọ, khoai tây, bột sắn dây, miến dong. Gạo, mì chỉ hạn chế ăn.
    Chất béo (dầu, mỡ, bơ) chiếm 20 - 25% tổng chiến lực khẩu phần & có khả năng hơn nếu ăn đc qua chế biến thức ăn. Dùng dầu ăn 25 - 30g/ngày qua bào chế đồ ăn.
    nên sử dụng những loại rau cải, dưa chuột, bầu bí, su hào. Quả phải dùng: na, đu đủ, hồng đỏ, thanh long, dưa hấu. Tình huống nếu có tăng kali máu nên bỏ rau quả.
    Tăng lượng canxi bằng cách dùng tôm, cá, sụn...
    Nước uống: ngang hoặc ít hơn lượng nước đái ra từng ngày.
    Ẳn nhạt lúc có phù, huyết áp tăng cao, suy tim.
    thức ăn nên tránh
    nên tránh ăn các thức ăn có phốt-phát như gan, bầu dục; thức ăn uống nhiều đạm thực vật như đậu đỗ. Rau quả: bỏ các loại chua và ăn ít rau nhiều đạm như rau ngót, rau giền, rau muống, giá đỗ, các loại đậu đỗ. Lưu ý, nếu tăng kali máu nên giảm bớt rau, quả.
     

Chia sẻ trang này